Nếu đây là lần đầu bạn tham gia diễn đàn, vui lòng đọc qua mục Hỏi/Đáp để biết cách thức hoạt động. Vui lòng Đăng ký làm thành viên để sử dụng quyền hạn. Để bắt đầu xem bài viết, chọn một trong các chuyên mục dưới đây.

SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR)Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

Bài này thế nào?
Rất tốt
50%
 50% [ 4 ]
Tốt
25%
 25% [ 2 ]
Khá
25%
 25% [ 2 ]
Trung bình
0%
 0% [ 0 ]
Tổng số bầu chọn : 8
 

Tác giảThông điệp
E.coli
Hạ Sĩ
Hạ Sĩ
Points : 75
Thanked : 3
avatar



Age :


Đến từ lớp :
Job/hobbies :
Humor :


Bài gửiTiêu đề: SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR) Sat Nov 12, 2011 9:56 pm

Loading


Quá trình nhân lên của virus trong tế bào hết sức phức tạp. Mỗi nhóm virus có cách nhân lên riêng. Virus được chia làm 6 nhóm dựa vào genome và cách thức tổng hợp mRNA. Sau đây là vài nét đơn giản hoá quá trình nhân lên để nêu bật sự khác nhau giữa các nhóm.

Các virus có genome DNA

1. Nhóm 1. virus DNA kép

Ví dụ virus vaccinia, herpes simplex, adeno, papiloma.

1.1. Dịch mã

Có 2 loại mRNA được tổng hợp .

• mRNA sớm: được tạo thành trước khi tổng hợp DNA virus, chủ yếu mã hoá cho các enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp acid nucleic của virus,

• mRNA muộn: tạo thành sau khi tổng hợp DNA virus , chủ yếu mã hoá cho các protein cấu trúc như vỏ capsid, vỏ ngoài…

1.2. Tổng hợp DNA virus

- Các enzyme

Enzyme sao chép DNA chủ yếu là DNA polymerase phụ thuộc DNA.Các virus có kích thước lớn hơn (ví dụ vaccinia, herpes simplex) thì tự tổng hợp DNA polymerase riêng cho mình.Các virus có kích thước nhỏ (ví dụ adeno, papiloma) thì sử dụng DNA polymerase của tế bào

- Khuôn: DNA của virus con được tổng hợp trên khuôn genome
DNA của virus mẹ.

- Vị trí tổng hợp: trong nhân tế bào (trừ virus pox).

- DNA mới tạo thành

• Dùng làm khuôn để tạo mRNA muộn cần cho tổng hợp protein muộn.

• Làm khuôn để tạo mạch tươngbù cần cho tổng hợp nhiều genome của virus mới.

1.3. Tổng hợp protein virus

Quá trình gồm 2 giai đoạn tuỳ thuộc vào sự tổng hợp mRNA.

- Tổng hợp protein sớm: Đây là các enzyme (DNA polymerase phụ
thuộc DNA ) cần cho sao chép DNA.

- Tổng hợp protein muộn

• Diễn ra sau khi tổng hợp DNA

• Chủ yếu là các protein cấu trúc để tạo vỏ capsid và vỏ ngoài

• Vị trí tổng hợp : Protein được tổng hợp trên ribosome trong tế bào chất , sau đó được vận chuyển tới vị trí lắp ráp.

1.4. Lắp ráp

Quá trình lắp ráp genome với protein để tạo thành hạt virus mới xảy ra ở các vị trí khác nhau bên trong tế bào.

- Trong nhân tế bào: Ví dụ virus Herpes simplex, adeno, papiloma. Riêng virus herpes hình thành vỏ ngoài bằng cách nảy chồi qua màng nhân. Màng nhân trước đó đã được gắn glycoprotein do virus mã hoá tại các vị trí đặc hiệu. Virus được bao bởi màng nhân khi ra khỏi nhân, sau đó kết hợp với mạng lưới nội chất sần hoặc bộ máy Golgi để ra khỏi tế bào.

- Trong tế bào chất: Ví dụ virus vaccinia nhân lên hoàn toàn trong tế
bào chất tại các cụm ribosome.

1.5. Virus có genome DNA kép đặc biệt

Virus viêm gan B (HBV) có chu trình nhân lên đặc biệt và phức tạp. Genome gồm 2 mạch không bằng nhau. Mạch (-) dài, mạch (+) ngắn. Chứa enzyme DNA polymerase. Sau khi nhiễm, DNA được giải phóng vào nhân.

Phiên mã xảy ra trong nhân nhờ RNA polymerase của tế bào để tạo ra nhiều loại mRNA trong đó có RNA kích thước lớn được coi là tiền genome – một dạng trung gian để tạo genome. Các RNA đi ra tế bào chất để tổng hợp protein của virus như protein lõi và polymerase. Enzyme này có 3 hoạt tính ( DNA polymerase, enzyme phiên mã ngược và ribonuclease H). Tiếp đó RNA tiền genome liên kết với DNA polymerase và protein lõi để tạo ra hạt lõi (virus chưa hoàn chỉnh). Enzyme phiên mã ngược tiến hành chuyển RNA tiền genome thành mạch DNA (-), sau đó hầu hết RNA tiền genome bị phân huỷ nhờ ribonuclease H. Chỉ một đoạn RNA được giữ lại dùng làm mồi cho DNA polymerase tổng hợp mạch DNA (+) từ khuôn DNA (-) để tạo chuỗi DNA kép. Tiếp đó là hoàn thiện nucleocapsid.

2. Nhóm 2. Virus DNA đơn.

• Chỉ có một họ duy nhất là Parvoviridae.

• Các virus chứa DNA đơn thường có genome nhỏ.

• Tiến hành sao chép trong nhân nhờ DNA polymerase của tế bào
để tạo DNA kép trung gian, gọi là dạng sao chép (RF-replicative form).

• RF vừa dùng làm khuôn tổng hợp DNA đơn genome vừa dùng để
phiên mã tạo mRNA sau đó dịch mã tổng hợp protein .

• Một số virus có khiếm khuyết nên muốn nhân lên cần sự hỗ trợ
của các virus khác.

Các virus có genome RNA.

Do vật liệu di truyền là RNA nên virus có cơ chế sao chép không giống với các cơ thể sống khác. Genome RNA của virus có các dạng phiên mã sau đây.

- RNA đơn, (+): Genome của virus chính là mRNA.

- RNA đơn, (-): mRNA được phiên mã từ genome của virus mẹ .

- RNA kép, phân đoạn: mRNA của virus được phiên mã riêng từ mỗi đoạn RNA genome của mẹ sử dụng transcriptase liên kết với mỗi đoạn.

Virus RNA có các đặc điểm sau:

• Do tế bào chủ không có RNA polymerase phụ thuộc RNA nên enzyme này bắt buộc phải được mã hoá bởi genome virus và thường có mặt trong hạt virus trưởng thành.

• Gen mã hoá cho RNA polymerase thường là gen lớn nhất trong genome và độc lập hoàn toàn với nhân tế bào chủ trong sao chép và phiên mã. Do vậy khác với virus DNA gây nhiễm ở eucaryota, rất nhiều virus tiến hành nhân lên hoàn toàn trong tế bào chất.

• Các enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA hoạt động không chính xác như polymerase phụ thuộc DNA và không có khả năng đọc sửa (proofreading), nên có tần số đột biến rất cao, khoảng 10-3- 10-4 base, qua mỗi chu kỳ sao chép xuất hiện một đột biến, gấp 3-4 lần so với virus DNA. Điều này dẫn đến 3 hệ quả:
ƒ Tần số đột biến ở virus rất cao nên nếu virus có chu kỳ nhân nhanh thì sự biến đổi kháng nguyên cũng diễn ra nhanh, vì thế tính độc cũng phát triển rất nhanh. Điều này có được là do virus RNA thích nghi rất nhanh với sự thay đổi của điều kiện môi trường hoặc tế bào chủ.
ƒ Một số virus RNA đột biến nhanh đến nỗi chúng tạo thành và tồn tại các quần thể chứa các genome khác nhau ngay trong một vật chủ. Việc xác định chúng ở mức độ phân tử chỉ có thể dựa vào các trình tự chiếm đa số hoặc trung bình.
ƒ Do nhiều đột biến có hại cho sự nhân lên của virus, nên tần số đột biến đặt ở giới hạn cao hơn kích thước genome RNA, vào khoảng 10 nucleotit.

Sau đây là một số ví dụ về quá trình nhân lên của virus RNA.

3. Nhóm 3. Virus RNA đơn, (+)

Ví dụ virus gây bệnh bại liệt polio. Lúc đầu không có quá trình phiên mã, vì RNA genome có trình tự nucleotid giống với trình tự của mRNA nên làm luôn chức năng của mRNA.




Có khả năng gây nhiễm vì genome mã hoá được cho tất cả các protein cần thiết của virus.

3.1. Dịch mã

Genome RNA (+), dùng làm mRNA để tổng hợp polypeptit tiền chất lớn sau đó nhờ protease phân cắt thành các phân tử nhỏ có chức năng khác nhau như:

• Protein cấu trúc tạo capsid.

• RNA polymerase phụ thuộc RNA cần cho quá trình sao chép (tế
bào không có enzyme này)

• Protease phân cắt peptit lớn.

• Protein gắn vào đầu 5' của genome (thay cho mũ) gọi là protein
VPg, cần cho khởi đầu sao chép.

3.2. Tổng hợp RNA của virus

• Sự tạo thành genome mới xảy ra trên khuôn RNA dạng sao chép (RF). Dạng này được tạo thành bằng cách tổng hợp RNA (-) bổ sung trên khuôn RNA (+) mẹ.

• Genome RNA (+) được tổng hợp trên khuôn RNA (-) của dạng sao chép RF

• RNA polymerase phụ thuộc RNA tham gia tổng hợp cả RF và cả
genome RNA (+) mới .

• RNA (+) mới được tổng hợp có những chức năng sau:
ƒ Làm khuôn để tổng hợp nhiều RF rồi từ đó tổng hợp nhiều
RNA genome.
ƒ Dùng làm genome cho các virus mới
ƒ Dùng làm mRNA

3.3. Lắp ráp

Protein được tạo thành sau khi phân cắt polypeptit tiền chất sẽ lắp ráp với RNA genome mới trong tế bào chất để tạo ra virus mới

Với virus polio thì sự nhân lên hoàn toàn xảy ra trong tế bào chất

13.3.4. Giải phóng

Virus phá vỡ tế bào đột ngột để ồ ạt ra ngoài .

4. Nhóm 4. Virus RNA đơn, (-)

Đặc điểm quá trình phiên mã có thể tóm tắt như sau:
• Virus RNA (-) luôn mang theo RNA polymerase phụ thuộc RNA
vì tế bào không có enzyme này.

• mRNA được tổng hợp trong nhân tế bào từ genome RNA (-) của mẹ nhờ enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA có trong hạt virus .

• Virus cúm chứa genome nhiều đoạn do đó mỗi mRNA tạo thành
được dùng để tổng hợp một loại protein.

4.1. Tổng hợp RNA genome.

Khác với phiên mã tạo mRNA, muốn tổng hợp genome RNA (-) trước hết phảI tổng hợp chuỗi RNA trung gian để làm khuôn. Quá trình này không cần mồi. Tiếp đó tổng hợp RNA (-) genome trên mạch khuôn trung gian.

4.2. Tổng hợp protein.

Protein của virus bao gồm:

Enzyme transcriptase (RNA polymerase phụ thuộc RNA ).

Protein vỏ ngoài gồm 2 loại đều được gắn glucozơ (glycosyl hoá). Một loại có hoạt tính haemaglutinin hoặc neuraminidase và một loại có hoạt tính dung hợp hoặc tan máu.

4.3. Lắp ráp

Nucleocapsid của virus được lắp ráp ở màng nhân tế bào và tạo vỏ
ngoài khi nảy chồi qua màng sinh chất.

Virus cúm là virus RNA nhiều đoạn, đơn. Mỗi đoạn phiên mã cho một m RNA riêng để từ đó tổng hợp thành các phân tử protein có chức năng khác nhau. RNA mới của virus được tổng hợp trong nhân tế bào. Quá trình này cần có sự tham gia phiên mã cuả tế bào chủ. Protein virus được tổng hợp trong tế bào chất rồi di chuyển tới bề mặt tế bào. Tại đây glycoprotein vỏ ngoài cũng được gắn vào các vị trí nhất định. Genome RNA mới được vận chuyển đến bề mặt tế bào và lắp ráp với protein mới tổng hợp của virus. Hạt virus được bao vỏ ngoài khi nảy chồi qua màng sinh chất

5. Nhóm 5. Virus RNA kép

• Nhóm này bao gồm các virus Reo và Rota.

• Tất cả các virus RNA kép đều có genome nhiều đoạn.

• Mỗi đoạn phiên mã cho một mRNA để tổng hợp một protein riêng.

• Hạt virus chứa RNA polymerase phụ thuộc RNA .

• Phiên mã thực hiện theo cơ chế bảo thủ và không đối xứng, nghĩa là chỉ tạo thành mRNA. Mỗi mRNA lại được sao một lần để tạo chuỗi RNA kép, đó cũng chính là genome


6. Nhóm 6. Virus Retro chứa genome DNA đơn, (+)

Rất nhiều nhưng không phải tất cả virus retro có khả năng tạo khối u. Khi nhân lên không giết chết tế bào mà có thể chuyển dạng thành tế bào ung thư.
Genome là 2 phân tử RNA đơn, (+), gắn với nhau ở phía đầu (dạng dime). Chứa 3 gen chính là gap (mã cho protein lõi), gen pol mã cho
polymerase phiên mã ngược (RT) và gen env mã cho protein vỏ ngoài. Ngoài ra còn có một số gen điều hoà.

6.1.Quá trình nhân lên

Gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu

• Phiên mã nhờ enzyme phiên mã ngược để tạo chuỗi lai RNA/ DNA.

• Chuyển chuỗi lai RNA/DNA thành chuỗi DNA kép. Enzyme RT có hoạt tính ribonuclease H phân giải mạch RNA. Còn mạch cDNA dùng làm khuôn tổng hợp mạch DNA bổ sung.

• Cài xen phân tử DNA kép mới tổng hợp vào nhiễm sắc thể của tế bào tạo ra provirus.

- Giai đoạn hai.

• RNA của virus phiên mã nhờ enzyme của tế bào.

• Bản sao RNA có 2 chức năng: vừa là m RNA để tổng hơpj protein virus, vừa là genome của virus mới.

6.2. Tổng hợp protein

mRNA được phiên mã từ DNA provirus tiến hành tổng hợp protein trên ribosome nằm trong tế bào chất, bao gồm: Enzyme phiên mã ngược, protein lõi, protein vỏ ngoài.

6.3. Lắp ráp

Nucleocapsid được lắp ráp từ genome RNA mới tạo thành với protein đã di trú ra bề mặt tế bào. Vỏ ngoài được hình thành khi virus nảy chồi qua màng sinh chất.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
t12a8
Thiếu uý
Thiếu uý
avatar-dulieu : 57,11496|47,11462|50,11779|49,10840|64,12636|51,11463|48,12381|58,12156
Zodiac : Leo
Monkey
Points : 168
Thanked : 4
Birthday : 06/08/1992
Age : 25
Đến từ lớp : TPHCM
Job/hobbies : Student
avatar


LeoMonkey
Age : 25


Đến từ lớp : TPHCM
Job/hobbies : Student
Humor :


Bài gửiTiêu đề: Re: SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR) Sat Nov 12, 2011 10:16 pm

Loading
clown clown
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Spamer
Liệt Sĩ
Liệt Sĩ
Vũ Khí : Vip-Boomerang +12
avatar-dulieu : 57,11474|50,11801|49,10839|64,12636|51,11463|48,12375|58,12163|66,11440
Thú Nuôi : #007 - Charmander
Zodiac : Virgo
Monkey
Points : 1019
Thanked : 9
Birthday : 30/08/1992
Age : 25
Đến từ lớp : Sh10A1
Job/hobbies : C.E.O
avatar


VirgoMonkey
Age : 25


Đến từ lớp : Sh10A1
Job/hobbies : C.E.O
Humor :


Bài gửiTiêu đề: Re: SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR) Sat Nov 12, 2011 11:32 pm

Loading
Đang ko bik lấy gì ôn ...thanks Smile Smile vi khuẩn đường ruột nhé Very Happy

_________________
[You must be registered and logged in to see this link.]
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://cnshou.forumvi.com
Dreamon
Hạ Sĩ
Hạ Sĩ
avatar-dulieu : 57,11486|50,11788|49,10845|64,12636|48,12327|58,12162|66,11440
Zodiac : Capricorn
Goat
Points : 80
Thanked : 0
Birthday : 02/01/1992
Age : 25
Đến từ lớp : Thanh Hoá
Job/hobbies : sv
avatar


CapricornGoat
Age : 25


Đến từ lớp : Thanh Hoá
Job/hobbies : sv
Humor :


Bài gửiTiêu đề: Re: SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR) Fri Nov 18, 2011 6:07 pm

Loading
thanks .. bạn nha .. rất cần thiết Surprised
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
c3d3t3
Binh Bét
Binh Bét
Points : 40
Thanked : 0



Age :


Đến từ lớp :
Job/hobbies :
Humor :


Bài gửiTiêu đề: Re: SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR) Mon Nov 21, 2011 1:19 pm

Loading
thank E.coli nhiều nhiều
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content












Bài gửiTiêu đề: Re: SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR)

Loading
Về Đầu Trang Go down
SỰ NHÂN LÊN CỦA BỘ GEN VIRUS (CHI TIẾT CHO TỪNG NHÓM VR)Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
CNSHOU - Công Nghê Sinh Học :: 

•°o.O Góc Học Tập O.o°•

 :: 

Chủ Đề Học Tập

-

Múi giờ GMT + 7. Hôm nay: Tue Oct 17, 2017 7:36 am.
Powered by Vbulletin - Version 3.8.1
Forumotion_Ripped by vlt.